Chứng khoán là gì thì chắc trên các trang mạng khác mọi người đã rõ nhưng như vậy là đủ để hiểu hay chưa. Theo KTP là chưa đủ, bởi các khái niệm đó chỉ đơn thuần nhằm mục đích riêng nào đó và chưa thực sự hết nghĩa. Vậy chứng khoán là gì khi hiểu theo nghĩa Hán Việt?

I. Khái niệm chứng khoán là gì theo pháp luật:

Tại Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 định nghĩa:

  1. Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây:

a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;

b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký;

c) Chứng khoán phái sinh;

d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định.

Chứng khoán là gì theo pháp luật Việt Nam?

Chứng khoán là gì theo pháp luật Việt Nam?

II. Khái niệm về chứng khoán theo nghĩa Hán Việt:

1. “Chứng” theo nghĩa Hán Việt được hiểu theo các từ ghép thường dùng như:
  • Chứng, chứng cứ (cớ): Làm chứng; Bằng chứng;
  • Chứng minh, chứng tỏ: Chứng minh đề hình học; Điều đó chứng tỏ anh ấy nói thật hay nói dối;
  • Chứng minh thư, giấy chứng, thẻ: Giấy chứng nhận hội viên; Thẻ công tác; Thẻ ra vào;Giấy chứng tiền gởi; Giấy chứng đăng kí công ty; Giấy chứng quyền sở hữu ruộng đất; Giấy chứng quốc tịch tàu; Giấy chứng cổ phiếu;

chứng khoán là gì theo nghĩa hán việt

Chứng khoán là gì theo nghĩa Hán Việt?

2. “Khoán” theo nghĩa Hán Việt được dùng và hiểu như:
  • Khoán tức là như cái giấy hợp đồng bây giờ, mỗi bên giữ một cái giấy để làm bằng cứ(bằng chứng). Phàm văn tự để làm tin đều gọi là khoán.
  • Khoán là cái bằng cứ(bằng chứng) để lấy đồ, cho nên sự tính được tất thành gọi là thao khoán nghĩa là tất được vậy.
3. “Chứng khoán” khi ghép lại chúng ta có thể hiểu như sau:

Chứng khoán là một bằng chứng xác nhận sự sở hữu hợp pháp của người sở hữu đó với tài sản hoặc phần vốn của công ty hay tổ chức đã phát hành. Và được ghi nhớ của cả hai bên bởi một giấy hợp đồng lưu ký hoặc chứng chỉ, bút toán ghi sổ hay dữ liệu điện tử.

III. Thêm một số khái niệm liên quan khác để mọi người tham khảo:

Theo Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 định nghĩa các loại tài sản là chứng khoán được quy định như sau:

1. Cổ phiếu – Trái phiếu:
  • Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.
  • Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành.
2. Chứng chỉ – Chứng quyền:
  • Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán.
  • Chứng quyền là loại chứng khoán được phát hành cùng với việc phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép người sở hữu chứng quyền được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định theo mức giá đã được xác định trước trong khoảng thời gian xác định.
  • Chứng quyền có bảo đảm là loại chứng khoán có tài sản bảo đảm do công ty chứng khoán phát hành, cho phép người sở hữu được quyền mua (chứng quyền mua) hoặc được quyền bán (chứng quyền bán) chứng khoán cơ sở với tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm đó theo mức giá đã được xác định trước, tại một thời điểm hoặc trước một thời điểm đã được ấn định hoặc nhận khoản tiền chênh lệch giữa giá thực hiện và giá chứng khoán cơ sở tại thời điểm thực hiện.

Phần mềm phân tích chứng khoán

Phần mềm phân tích chứng khoán cho ai cần tải ở đây

3. Quyền mua – Phái sinh:

  • Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành nhằm mang lại cho cổ đông hiện hữu quyền được mua cổ phần mới theo điều kiện đã được xác định.
  • Chứng chỉ lưu ký là loại chứng khoán được phát hành trên cơ sở chứng khoán của tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
  • Chứng khoán phái sinh là công cụ tài chính dưới dạng hợp đồng, bao gồm hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, trong đó xác nhận quyền, nghĩa vụ của các bên đối với việc thanh toán tiền, chuyển giao số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức giá đã được xác định trong khoảng thời gian hoặc vào ngày đã xác định trong tương lai.

Tham khảo thêm Luật Việt Nam